5 Đề tham khảo thi học kì 1 môn Hóa học Lớp 12 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)

Câu 3. Kim loại có các tính chất vật lý chung là

A. tính dẻo, tính dẫn điện, tính cứng, khối lượng riêng.

B. tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim

C. tính cứng, tính dẻo, tính đẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.

D. tính dẻo, tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy.

Câu 4: Hoà tan hoàn toàn m gam Fe cần dùng 200ml dung dịch CuSO4 1M, tính giá trị m 

A. 5,6 gam. B. 11,2 gam.. C. 16,8 gam. D. 22,4 gam..

Câu 5: Cho các chất: CH3NH2, CH3NHCH3, C6H5NH2 (anilin), NH3. Chất có lực bazơ mạnh nhất trong dãy trên là

A. CH3NHCH3. B. C6H5NH2. C. NH3. D. CH3NH2.

Câu 6: Fe bị ăn mòn điện hoá khi tiếp xúc với kim loại M để ngoài không khí ẩm. Vậy M là

A. Cu. B. Al. C. Mg. D. Zn.

 Câu 7: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nước gọi là phản ứng

Câu 8: Trùng hợp 2 mol etilen ở điều kiện thích hợp thì thu được bao nhiêu gam polietilen (PE)?

A. 28 gam B. 56 gam C. 14 gam D. 42 gam
doc 48 trang Minh Uyên 03/02/2023 3200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "5 Đề tham khảo thi học kì 1 môn Hóa học Lớp 12 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • doc5_de_tham_khao_thi_hoc_ki_1_mon_hoa_hoc_lop_12_nam_hoc_2021.doc

Nội dung text: 5 Đề tham khảo thi học kì 1 môn Hóa học Lớp 12 - Năm học 2021-2022 (Có đáp án)

  1. ĐỀ THI THAM KHẢO ĐỀ KIỂM HỌC KÌ 1 HÓA 12 Thời gian: 50 phút Năm học 2021 – 2022 (không kể thời gian giao đề) Môn: Hóa học ĐỀ SỐ 1 Cho nguyên tử khối của các nguyên tố là: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ag=108; Ba=137. Câu 1: C4H8O2 có số đồng phân este là A. 3 B. 4 C. 5 D. 2 Câu 2: Este no đơn chức mạch hở có CTPT tổng quát là A. CnH2n+2O2 B. CnH2nO2 C. CnH2n-2O2 D. RCOOR Câu 3. Kim loại có các tính chất vật lý chung là A. tính dẻo, tính dẫn điện, tính cứng, khối lượng riêng. B. tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim C. tính cứng, tính dẻo, tính đẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim. D. tính dẻo, tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy. Câu 4: Hoà tan hoàn toàn m gam Fe cần dùng 200ml dung dịch CuSO4 1M, tính giá trị m A. 5,6 gam. B. 11,2 gam C. 16,8 gam. D. 22,4 gam
  2. Câu 5: Cho các chất: CH3NH2, CH3NHCH3, C6H5NH2 (anilin), NH3. Chất có lực bazơ mạnh nhất trong dãy trên là A. CH3NHCH3. B. C6H5NH2. C. NH3. D. CH3NH2. Câu 6: Fe bị ăn mòn điện hoá khi tiếp xúc với kim loại M để ngoài không khí ẩm. Vậy M là A. Cu. B. Al. C. Mg. D. Zn. Câu 7: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nước gọi là phản ứng Câu 8: Trùng hợp 2 mol etilen ở điều kiện thích hợp thì thu được bao nhiêu gam polietilen (PE)? A. 28 gam B. 56 gam C. 14 gam D. 42 gam Câu 9: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và A. glixerol. B. etylen glicol. C. etanol. D. metanol. Câu 10: Thuốc thử dùng để phân biệt Gly - Ala - Gly với Gly - Ala là A. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. B. dung dịch NaCl. C. dung dịch HCl. D. dung dịch NaOH. Câu 11: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat
  3. (a) Fructozơ và saccarozơ đều là chất rắn kết tinh, không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt. (b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit, khi đun với dung dịch H2SO4 loãng thì sản phẩm thu được có thể tham gia phản ứng tráng gương. (c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam đậm. (d) Dung dịch glucozơ tác dụng với Cu(OH) 2 cho dung dịch màu xanh đặc trưng ta kết luận glucozơ có 5 nhóm OH. (e) Khử hoàn toàn glucozơ cho hecxan. Trong các phát biểu trên. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 12: Chất nào sau đây có khả năng làm quỳ tím ẩm hóa xanh? A. Metylamin. B. Anilin. C. Glyxin. D. Alanin. Câu 13: Este X được điều chế từ một amino axit và ancol etylic. Đốt cháy hoàn toàn 20,6 gam X thu được 16,20 gam H2O; 17,92 lít CO2 và 2,24 lít N2. Các thể tích khí đo ở đktc. Công thức cấu tạo của X là A. H2NC(CH3)2COOC2H5. B. H2N[CH2]2COOC2H5. C. H2NCH2COOC2H5. D. H2NCH(CH3)COOC2H5. Câu 14: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?
  4. A. Tơ visco. B. Tơ nitron. C. Tơ tằm. D. Tơ nilon-6,6. Câu 15: Số liên kết peptit trong phân tử Gly-Ala-Ala-Gly là A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 16: Đun nóng dung dich chứa 13,5 gam glucozơ với dung dich AgNO3/NH3 (dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là A. 32,4 g. B. 16,2 g. C. 21,6 g. D. 10,8 g. Câu 17: Este X có công thức phân tử là C 4H8O2. Khi X tác dụng với KOH thu được chất Y có công thức C2H3O2K. Công thức cấu tạo của X là A. C2H5COOCH3. B. HCOOC2H5. C. CH3COOC2H5. D. HCOOC3H7. Câu 18: Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân? A. Xenlulozơ. B. Saccarozơ. C. Glucozơ. D. Tinh bột. Câu 19: Có các chất: lòng trắng trứng, dung dịch glucozơ, dung dịch anilin, dung dịch anđehit axetic. Nhận biết chúng bằng thuốc thử A. dung dịch Br2 B. Cu(OH)2/ OH- C. HNO3 đặc D. dung dịch AgNO3/NH3 Câu 20: Phát biểu nào sau đây sai? A. Glucozơ còn có tên gọi khác là đường nho.
  5. B. Dung dịch alanin làm quỳ tím chuyển sang màu xanh. C. H2NCH2COOH là chất rắn ở điều kiện thường. D. Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên. Câu 21: Xà phòng hóa hoàn toàn 13,2 gam CH3COOC2H5 bằng một lượng dung dịch KOH đun nóng vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 26. B. 29,25. C. 39. D. 14,7. Câu 22: Cho dãy các chất: metyl axetat, tristearin, anilin, glyxin. Số chất có phản ứng với NaOH trong dung dịch ở điều kiện thích hợp là A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 23: Công thức của glyxin là A. H2N-CH2-COOH. B. HOOC-CH(NH2)CH2-COOH. C. H2N-[CH2]4-CH(NH2)COOH. D. H2N-CH(CH3)COOH. Câu 24: Xà phòng hóa hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp gồm HCOOC2H5 và CH3COOCH3 cần dùng vừa hết V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là A. 200. B. 300. C. 150. D. 400. Câu 25: Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo? A. (C17H33COO)2C3H5.
  6. B. CH3COOCH2C6H5. C. (C17H35COO)3C3H5. D. C15H31COOCH3. Câu 26: Metyl axetat là tên gọi của este có công thức cấu tạo nào sau đây? A. C2H5COOH. B. HCOOC2H5. C. CH3COOCH3. D. C2H5COOCH3. Câu 27: Chất nào sau đây thuộc loại axit béo? A. axit propionic. B. axit pamitic. C. axit axetic. D. axit acrylic Câu 28: Cho 0,12 mol tripanmitin ((C15H31COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là A. 17,28. B. 5,52. C. 11,04. D. 33,12. Câu 29: Tơ nilon 6,6 là A. Poliamit của axit ε aminocaproic; B. Poliamit của axit ađipic và hexametylenđiamin; C. Polieste của axit ađipic và etylen glycol; D. Hexacloxyclohexan; Câu 30: Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm -OH ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với A. dung dịch Br2. B. dung dịch AgNO3/NH3. o C. Cu(OH)2, t thường.
  7. ĐỀ THI THAM KHẢO ĐỀ KIỂM HỌC KÌ 1 HÓA 12 Thời gian: 50 phút Năm học 2021 – 2022 (không kể thời gian giao đề) Môn: Hóa học ĐỀ SỐ 1 Cho nguyên tử khối của các nguyên tố là: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=80; Ag=108; Ba=137. Câu 1: C4H8O2 có số đồng phân este là A. 3 B. 4 C. 5 D. 2 Câu 2: Este no đơn chức mạch hở có CTPT tổng quát là A. CnH2n+2O2 B. CnH2nO2 C. CnH2n-2O2 D. RCOOR Câu 3. Kim loại có các tính chất vật lý chung là A. tính dẻo, tính dẫn điện, tính cứng, khối lượng riêng. B. tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim C. tính cứng, tính dẻo, tính đẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim. D. tính dẻo, tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy. Câu 4: Hoà tan hoàn toàn m gam Fe cần dùng 200ml dung dịch CuSO4 1M, tính giá trị m A. 5,6 gam. B. 11,2 gam C. 16,8 gam. D. 22,4 gam